Press "Enter" to skip to content

Cách đọc các ký hiệu nốt nhạc cơ bản NHANH NHẤT

Trước khi tìm hiểu cách đọc nốt nhạc cơ bản trong âm nhạc trên các nhạc cụ phổ biến như Piano, Guitar, Ukulele. Chúng ta cần phải biết khái niệm Âm nhạc là gì nha.

Âm nhạc được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng âm nhạc là gì thì không phải ai cũng có thể định nghĩa được. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để biết âm nhạc là gì, tác dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày như thế nào.

Âm Nhạc Là gì?

Âm nhạc là một bộ môn nghệ thuật dùng âm thanh để diễn đạt cảm xúc của người hát hoặc người nghe. Các yếu tố chính của nó là cao độ (điều chỉnh giai điệu), nhịp điệu (và các khái niệm liên quan của nó: nhịp độ, tốc độ), âm điệu, và những phẩm chất âm thanh của âm sắc và kết cấu bản nhạc. Là âm thanh thanh nhạc hoặc công cụ âm thanh (hoặc cả hai) kết hợp theo cách như vậy để tạo ra vẻ đẹp của hình thức, sự hài hòa và biểu hiện cảm xúc

Tổng quát các nốt nhạc cơ bản trên sheet nhạc

Để nắm được cách đọc nốt nhạc piano, bạn phải biết rằng Đồ  Rê Mi  Fa  Sol  La Si là 7 nốt nhạc cơ bản trong âm nhạc. Cách nhớ 7 nốt nhạc này: Đọc rõ ràng tên: Đồ  Rê Mi  Fa  Sol  La Si rồi quay lại đọc ngược: Si  La Sol Fa Mi  Rê  Đồ.

Các ký hiệu nốt nhạc trong âm nhạc bạn cần nắm rõ nếu muốn chơi đàn piano

1. Ký hiệu âm nhạc/ trường độ

Nốt nhạc được sử dụng để ghi lại độ cao thấp của âm thanh, mỗi nốt tương ứng với số nhịp khác nhau và người ta dùng để ký âm vào những bản. Nốt nhạc sẽ tương ứng với số nhịp sẽ chơi và dấu lặng sẽ tương ứng số nhịp sẽ nghỉ.

ký hiệu âm nhạc

2. Khuông nhạc (Stave / Staff)

Trong ký hiệu âm nhạc không thể thiếu khuông nhạc. Có thể hiểu khuông nhạc chính là cái nền để tất cả các nốt nhạc, các ký hiệu có thể đặt lên đó. Khuông nhạc bao gồm 5 dòng kẻ và 4 khe, tương ứng với các cao độ của nốt nhạc. Và các cao độ này chỉ được xác định trên một khuông nhạc khi xuất hiện các Khoá Nhạc (Cleff) – sẽ được giải thích ở phần tiếp theo nha. Ở Anh, người ta chuộng sử dụng từ “Stave” để chỉ khuông nhạc hơn.

3. Dòng kẻ phụ (Ledger Line)

Dòng kẻ phụ chính là để viết những nốt nhạc nằm ngoài khuông nhạc. Có thể thấy, vị trí của các dòng kẻ phụ sẽ được đặt bên trên hoặc bên dưới khuông nhạc, tuỳ vào cao độ của nốt nhạc mà chúng ta muốn thêm vào.

4. Vạch nhịp (Bar Line):

ký hiệu âm nhạcVạch nhịp có tác dụng chia bản nhạc ra thành nhiều ô và mỗi ô được gọi là Ô nhịp (Bar/Measure). Một ô nhịp chứa bao nhiêu phách thì chúng ta sẽ dựa vào Số Chỉ Nhịp (Time Signature) – sẽ được giải thích ở phần tiếp theo nha.

5. Ký hiệu kết thúc

Ký hiệu âm nhạc kết thúc cũng gồm 2 vạch kẻ, một thanh và một đậm. Khi nhìn thấy dấu hiệu này, bạn biết rằng bản nhạc đến đây là phải dừng lại. ( Hết bài ) 

6. ký hiệu âm nhạc – Khoá Sol

ký hiệu âm nhạc Đây là khoá nhạc thường gặp nhất so với tất cả các khoá nhạc còn lại và còn được sử dụng cho giọng hát và những nhạc cụ có âm khu cao. Khi chơi đàn piano Khoá Sol thường được ví là tay phải nhưng thực tế vẫn có những bản nhạc chỉ chơi ở nốt cao sẽ cần dùng cả hai tay chơi ở quãng cao nhé!

7. ký hiệu âm nhạc – Khoá Đô (Alto/Tenor Clef):

ký hiệu âm nhạc Khoá Đô được viết dành cho các nhạc cụ Viola, Cello, Trombone và các nhạc cụ có âm khu trung. Nhưng ngày nay, người ta thường thay thế bởi các khoá nhạc phổ biến hơn, đó là bằng khoá Sol và khoá Fa.

8. ký hiệu âm nhạc – Khoá Fa (Bass Clef):

ký hiệu âm nhạcDòng kẻ nằm giữa hai dấu chấm chính là nốt để xác định tên của khoá nhạc này, đó chính là nốt Fa. Khoá này viết cho những những nốt thấp, trầm và thường xuất hiện một cặp với Khoá Sol, cả hai đại diện cho các tầng cao và trầm trong âm nhạc.

Xem ngay:

Các dấu hoá và ký hiệu âm nhạc đặc biệt

1. Dấu Thăng (Sharp)

Dấu thăng có tác dụng tăng cao độ của nốt nhạc đứng trước nó lên ½ cung.

2. Dấu giáng (Flat):

Dấu giáng có tác dụng giảm cao độ của nốt nhạc đứng trước nó ½ cung.

3. Dấu bình (Natural):

Dấu bình có tác dụng huỷ bỏ công dụng của dấu thăng hoặc dấu giáng trước đó.

4. Dấu bình kép (Double Flat)

Dấu giáng có tác dụng làm giảm cao độ của nốt nhạc đứng trước nó 2 lần ½ cung tương ứng với 1 cung.

5. Dấu thăng kép (Double Sharp)

Ký hiệu âm nhạcDấu thăng kép có tác dụng tăng cao độ của nốt nhạc đứng trước nó lên 2 lần ½ cung tương đương với 1 cung.

6. Ký hiệu âm nhạc – Staccato:

Ký hiệu âm nhạcKhi xuất hiện dấu chấm ở trên đầu một nốt nhạc, các bạn buộc phải hát nốt đó nảy hơn. Có nghĩa là rút gọn trường độ của nốt đó lại hát gọn lại, nhưng không làm tăng tốc độ bài nhạc lên.

7. Dấu chấm dôi (Dotted Note):

Ký hiệu âm nhạcCũng là dấu chấm, nhưng bây giờ nó không nằm trên đầu của nốt nhạc nữa mà là nằm kế bên nha. Khi nó vị trí này, tác dụng của nó cũng khác, đó chính là kéo dài thêm trường độ của một nốt tương đương với một nửa giá trị của nốt đứng trước nó.

8. Dấu mắt ngỗng (Fermata):

Ký hiệu âm nhạcKhi xuất hiện dấu này ở trên một nốt nhạc nào đó, bạn có thể ngân dài tùy thích nốt nhạc đó

9. Nốt Hoa Mỹ (Grace Note/Acciaccatura):

Nốt hoa mỹ có trường độ rất ngắn. Giống như chúng ta chỉ hát lướt qua và tập trung chủ yếu ở nốt đi chung với nó vậy

Xem ngay: Tổng hợp các mẫu đàn piano cơ mini cho bé từ 4 tui siêu đẹp

– Ký hiệu âm nhạc dấu lặp lại

1. Dấu nhắc lại

Dấu nhắc lại là một ký hiệu nằm trog bản nhạc cho ta biết ở giữa 2 dấu nhắc lại sẽ được trình diễn 2 lần.

2. Dấu Hồi/ Dấu Hoàn

ký hiệu âm nhạc Ký hiệu âm nhạc này có 2 cách gọi dấu hoàn và dấu hồi. Dấu hoàn dùng để nhắc lại từ ô nhịp nào đặt kí hiêu ngay vạch nhịp của ô đó. Khi trình bày đến ô nhịp có dấu hoàn thứ 2 phải quay về ô nhịp có dấu hoàn thứ nhất để lập lại bài nhạc 1 lần nữa.

3. Dấu Coda

ký hiệu âm nhạcTrong một tác phẩm âm nhạc nếu tác phẩm đó có dấu coda thì sẽ luôn xuất hiện 2 dấu coda. Dấu coda chỉ có tác dụng ở lần trình bày thứ 2 của tác phẩm. Khi trình bày lần 2 gặp đoạn nhạc giữa 2 dấu coda thì không chơi. Chúng ta nhảy sang đoạn nhạc sau dấu coda thứ 2 để trình diễn tiếp tục.

 

Hãy bình luận trao đổi nhé

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

3 × 1 =